TÔN VINH VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG. GIỮ GÌN BẢN SẮC ĐÔNG PHƯƠNG.

Hotline hỗ trợ: 0916192199

Đăng nhập bên dưới để thanh toán tiện lợi hơn

Tần bì có tác dụng gì - Chú ý khi sử dụng

2017-12-09 04:14:24

Tần bì có vị đắng tính hàn có tác dụng thanh nhiệt táo thấp, tiêu viêm, thu liễm, chỉ dương, bình suyển ngừng ho, sáng mắt

Tên khác: Sầm bì, Tần bạch bì, Chá thụ bì, Khổ lựu bì.

Là vỏ cành vỏ thân khô ráo của Khổ lịch bạch lạp thụ Fraxinus rhynchophylla Hance, Bạch lạp thụ Fraxinuschinensis Roxb, Bạch lạp thụ lá nhọn Fraxinus szaboana Lingelsh hoặc Túc trụ bạch lạp thụ Fraxinus stylosa Lingelsh thực vật họ Mộc tê (Oleaceae).

Tần bì chủ yếu sản xuất ở Trung Quốc

Tần bì được thu hoạch vào mùa xuân. Thu bóc lấy, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, sau khi thấm ướt cắt cục hoặc cắt đoạn đem phơi khô.

Theo Đông y

Tần bì có Vị Đắng, tính hàn quy vào kinh Can, Đởm.

Công dụng

Thanh nhiệt táo thấp, tiêu viêm, thu liễm, chỉ dương, bình suyển ngừng ho, sáng mắt.

Chủ trị

  • Trị lỵ vi khuẩn, viêm ruột, bạch đới, viêm khí quản mạn, mắt đỏ sưng đau, ra gió chảy nước mắt, ngưu bì tiển.
  • Chủ phong hàn thấp tý, tẩy hàn khí, trừ nhiệt , màng trắng xanh che trong mắt (Bản kinh).
  • Trị con trai tinh ít, phụ nữ bạch đới, trẻ con giản (động kinh), mình nóng, có thể làm thang rửa mắt (Biệt lục).
  • Chủ sáng mắt, trừ nhiệt lâu trong Can, hai mắt đỏ sưng đau nhức, nước mắt không ngừng; trị trẻ con mình nóng, làm thang tắm (Dược tính luận).
  • Tẩy Can, ích tinh, sáng mắt, trẻ con nhiệt kinh, da dẻ phong tý, hạ sốt (Nhật Hoa tử bản thảo).
  • Trị con gái băng trung (Trương nguyên tố).
  • Chủ nhiệt lỵ hạ trọng, hạ tiêu hư (Thang dịch bản thảo).
  • Trị trường phong hạ huyết (Cát Lâm Trung thảo dược).
  • Trị Mạch lạp thũng (Sổ tay Trung thảo dược thường dùng Hắc Long Giang).

Liều dùng       

Sắc uống, 6 ~ 12g. Dùng ngoài lượng thích hợp, sắc rửa chổ bệnh.

Một số bài thuốc chữa bệnh từ tần bì

  1. Trị nhiệt lỵ hạ lộ:

Bạch đầu ông 2 lượng, Hoàng bá 3 lượng, Hoàng liên 3 lượng, Tần bì 3 lượng. 4 vị trên, dùng nước 7 thăng, nấu lấy 2 thăng, bỏ bã, uống ấm 1 thăng.. Không khỏi, uống thêm 1 thăng… (Thương hàn luận – Bạch đầu ông thang)

  1. Trị kiết lỵ vi khuẩn mạn tính:

Tần bì 4 chỉ, Sinh địa du, Xuân bì đều 3 chỉ. Sắc nước uống… (Sổ tay Trung dược Hà Bắc)

  1. Trị tiêu chảy:

Tần bì 3 chỉ. Sắc nước thêm đường, phân uống. (Sổ tay Trung thảo dược thường dùng Hắc Long Giang)

  1. Trị mắt chắp lẹo (mạch lạp thũng), đại tiện khô ráo:

Tần bì 3 chỉ, Đại hoàng 2 chỉ. Sắc nước uống. Phụ nữ oó thai kỵ dùng. (Sổ tay Trung dược Hà Bắc)

  1. Trị đàn bà xích bạch đái hạ, cùng huyết băng không ngừng:

Tần bì 3 lượng, Đơn bì 2 lượng, Đương qui thân 1 lượng, đều rửa rượu, nghiền nhỏ thành bột, luyện mật hoàn lớn như hạt ngô đồng. Mỗi sáng uống 5 chỉ, với nước trắng. (Bản thảo hối ngôn)

  1. Trị trẻ con động kinh phát sốt và hừng hực phát n sốt:

Tần bì, Phục linh đều 1 chỉ, Cam thảo 5 phân, Đăng tâm 20 rễ. Sắc uống. (Nhi khoa toát y   ếu)

  1. Trị lỵ vi khuẩn ở trẻ con:

Thuốc sắc nước Tần bì điều trị 50 ca bệnh, hiệu suất đều điều trị khỏi là 80%. (Dược lý và ứng dụng Trung dược – Nhà Xuất bản Vệ Sinh Nhân Dân , 1983).

  1. Chữa thấp nhiệt sinh lỵ, hoặc phụ nữ Rong kinh, bạch đới:

Tần bì 10g, vỏ rễ cây Thanh thất 12g cùng sắc uống.

  1. Chữa hỏa bốc, mắt đỏ sưng đau và ra gió chảy nước mắt

Tần bì, Hoàng liên ô rô, mỗi vị 12g sắc uống.

Kiêng kị: Người Tỳ vị hư hàn kỵ dùng.